Các Trường Đại Học Khối D, Các Ngành Khối D

Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2017, cả nước có 635.000 thí sinh đăng ký xét tuyển đại học trong tổng số 866.000 thí sinh dự thi THPT quốc gia năm nay.

Một điều đặc biệt năm nay khối ngành kĩ thuật đã mất đi ưu thế số một về vấn đề số lượng thí sinh đăng ký dự thi. Năm nay trong số 635.000 thí sinh dự thi xét tuyển Đại Học nhóm ngành kinh doanh có tỉ lệ đăng ký nguyện vọng 1 cao nhất với hơn 80.000 thí sinh, chiếm 12,6%. Xếp thứ 2 là nhóm ngành ngôn ngữ – văn hóa nước ngoài với 42.545 thí sinh đăng ký ở nguyện vọng 1, chiếm 6,7%. Xếp thứ 3 là nhóm ngành sư phạm với 39.370 thí sinh đăng ký nguyện vọng 1, chiếm 6,2%.

Các nhóm ngành Luật, Y học, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ khí lần lượt là các ngành chiếm vị trí tiếp theo với lượng thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 từ 23.000 đến 34.000.

Tiêu điểm của mùa thi năm nay có lẽ là các vấn đề xoay quanh Khối D có những ngành gì.

Theo xu thế mới khối D một khối vẫn luôn là khối có lượng thí sinh đăng ký dự thi ít nhất trong 4 tổ hợp truyền thống Khối A, khối B, khối C và khối D thì dạo gần đây đang dần có sức hút hơn với các bạn thí sinh.

Năm nay,trong số các khối thi Đại Học thì khối D cũng được rất nhiều thí sinh lựa chọn để lấy kết quả đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng. Tại sao gần đây khối D lại gây được sự chú ý từ các bạn trẻ? Để các bạn hiểu rõ hơn về khối D bây giờ chúng ta cùng đi tìm hiểu về khối D, khối D thi môn gì, các ngành khối D, các trường Đại Học khối D nào đang tuyển sinh khối tổ hợp này. Đầu tiên chúng ta cùng tìm hiểu khối D thi môn gì?

cac nganh khoi d
Các ngành khối D, Các trường khối D và một số vấn đề khác

Khối D thi môn gì ?

Khối D là một khối ngoại ngữ chủ yếu tuyển sinh các ngành ngoại ngữ, sư phạm ngoại ngữ. Khi nhắc đến khối D các bạn sẽ nghĩ ngay tới các môn ngoại ngữ điều này là hoàn toàn đúng đắn.

Theo hình thức thi mới của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo việc bổ sung thêm các khối thi Đại Học mới đã tăng thêm rất nhiều cơ hội cho khối D, bởi các bạn muốn thi khối D trước đây bắt buộc phải học ngoại ngữ đó là tiếng anh thì nay với việc bổ sung thêm hơn 90 tổ hợp khối D các bạn có thể lựa chọn ngôn ngữ học cho mình. Các bạn có thể chọn một trong số 6 thứ tiếng khác nhau như sau:

  1. Tiếng Anh
  2. Tiếng Trung
  3. Tiếng Nhật
  4. Tiếng Pháp
  5. Tiếng Nga
  6. Tiếng Đức

Các trường đại học khối D, Mã trường, Tên trường:

Với tình hình chung về kinh tế mở cửa và hội nhập của Việt Nam hiện nay yếu tố ngoại ngữ rất cần thiết cho mỗi bạn sinh viên sau khi tốt nghiệp. Cũng chính vì các yếu tố này mà các ngành khối D đang được ưu đãi rất lớn từ phía các bạn thí sinh và cả với các trường Đại Học.

Các ngành khối D đa số đều là các ngành về ngoại ngữ, ngay từ khi ôn luyện các bạn đã phải ôn luyện các môn ngoại ngữ do đó phục vụ được rất nhiều trong khi học. sau khi tốt nghiệp tại các trường đại học khối D các bạn sinh viên có thể đi làm ngay, hoặc có thể tham gia học lên Cao Học với các chương trình học Cao Học theo các ngành khối D riêng biệt, các bạn có thể vận dụng những gì mình học được từ trường học vào thực tế, đây chính là lợi thế lớn nhất mà các bạn thí sinh các ngành khối A không thể có được như các bạn.

Với một số lượng lớn các trường Đại Học tuyển sinh khối D, các ngành khối D đã hot nay lại càng hot hơn. Với Trên 100 trường tuyển sinh tha hồ lựa chọn cho mình một trường ưng ý và các trường Đại Học này đều tuyển sinh số lượng các ngành khối D là khá nhiều.

STT Mã trường Tên trường
2 SP2
9 ANH Học Viện An Ninh Nhân Dân
11 NTH Đại Học Ngoại Thương ( Cơ sở phía Bắc )
12 NTS Đại Học Ngoại Thương (phía Nam)
13 CSS Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân
14 DDF Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Đà Nẵng
15 GTS Đại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM
16 KQH Học Viện Kĩ Thuật Quân Sự – Hệ quân sự KV Miền Bắc
17 KHA Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
18 HQT Học Viện Ngoại Giao
19 QSB Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia TPHCM
20 TDL Đại Học Đà Lạt
21 XDA Đại Học Xây Dựng Hà Nội
22 ANS Đại Học An Ninh Nhân Dân
23 KQS Học Viện Kĩ Thuật Quân Sự – Hệ quân sự KV Miền Nam
24 KSA Đại Học Kinh Tế TPHCM
25 TCT Đại Học Cần Thơ
26 HTC Học Viện Tài Chính
27 SPD Đại Học Đồng Tháp
28 DQN Đại Học Quy Nhơn
29 QSC Đại Học Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Quốc Gia TPHCM
30 DMS Đại Học Tài Chính Marketing
31 QSQ Đại Học Quốc Tế – Đại Học Quốc Gia TPHCM
32 QST Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM
33 HCN Đại Học Kỹ Thuật – Hậu Cần Công An Nhân Dân ( Phía Nam )
35 QSK Đại học Kinh Tế – Luật – Đại Học Quốc Gia TPHCM
36 HCB Đại Học Kỹ Thuật – Hậu Cần Công An Nhân Dân ( Phía Bắc )
37 LPS Đại Học Luật TPHCM
38 NHH Học Viện Ngân Hàng
39 TTH Trường Sĩ Quan Thông Tin – Hệ quân sự KV miền Bắc
40 DHA Khoa Luật – Đại Học Huế
41 NHS Đại Học Ngân Hàng TPHCM
42 TMA Đại Học Thương Mại
43 TTS Trường Sĩ Quan Thông Tin – Hệ quân sự KV miền Nam
44 DTS Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên
45 BVH Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông ( Phía Bắc )
46 DDK Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng
47 DDQ Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng
48 DQU Đại Học Quảng Nam
49 DVT Đại Học Trà Vinh
50 DTL Đại Học Thăng Long
51 HUI Đại Học Công Nghiệp TPHCM
52 NQS Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ quân sự KV miền Nam
53 BVS Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (phía Nam)
54 DCT Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM
55 DKS Đại học Kiếm Sát Hà Nội
56 HHA Đại Học Hàng Hải
57 DTT Đại Học Tôn Đức Thắng
58 DTM ĐH Tài Nguyên môi trường TPHCM
59 C41 Cao Đẳng Sư Phạm Nha Trang
60 DHK Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế
61 GTA Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
62 HCP Học Viên Chính Sách và Phát Triển
63 SGD Đại Học Sài Gòn
64 DHL Đại Học Nông Lâm – Đại Học Huế
65 DHT Đại Học Khoa Học – Đại Học Huế
66 MBS Đại Học Mở TPHCM
67 THP Đại Học Hải Phòng
68 QSX Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TPHCM
69 GHA Đại Học Giao Thông Vận Tải ( Cơ sở Phía Bắc )
70 HHK Học Viện Hàng Không Việt Nam
71 MHN Viện Đại Học Mở Hà Nội
72 SPH Đại Học Sư Phạm Hà Nội
73 LDA Đại Học Công Đoàn
74 DHD Khoa Du Lịch – Đại Học Huế
75 HCH Học Viện Hành Chính Quốc Gia ( phía Bắc )
76 HCS Học Viện Hành Chính Quốc Gia (phía Nam)
77 NLS Đại Học Nông Lâm TPHCM
78 SKN Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định
79 TLA Đại Học Thủy Lợi ( Cơ sở 1 )
80 DLX Đại Học Lao Động – Xã Hội ( Cơ sở Hà Nội )
81 GSA Đại Học Giao Thông Vận Tải ( Cơ sở Phía Nam)
82 THV Đại Học Hùng Vương
83 DLS Đại Học Lao Động – Xã Hội ( Cơ sở phía Nam)
84 TAG Đại Học An Giang
85 DTK Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp – Đại Học Thái Nguyên
86 TSN Đại Học Nha Trang
87 TTG Đại Học Tiền Giang
88 CKC Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng
89 CEA Đại học Kinh Tế Nghệ An
90 DBD Đại Học Bình Dương
91 DBG Đại học Nông Lâm Bắc Giang
92 DBV Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu
93 DCG Đại Học Công Nghệ Thông Tin Gia Định
94 DCL Đại Học Cửu Long
95 DDT Đại Học Dân Lập Duy Tân
96 DFA Đại học Tài Chính – Quản Trị Kinh Doanh
97 DHB Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
98 DHQ Phân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị
99 DHS Đại Học Sư Phạm – Đại Học Huế
100 DKC Đại học Công Nghệ TPHCM
101 DKK Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp
102 DLT Đại Học Lao Động – Xã Hội ( Cơ sở Sơn Tây )
103 DMD Đại học Công nghệ Miền Đông
104 DPQ Đại Học Phạm Văn Đồng
105 DPT Đại Học Phan Thiết
106 DQK Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
107 DTB Đại Học Thái Bình
108 DTC Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông – Đại Học Thái Nguyên
109 DTD Đại Học Tây Đô
110 DTE Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh – Đại Học Thái Nguyên
111 DTQ Khoa Quốc Tế – Đại Học Thái Nguyên
112 DTZ Đại Học Khoa Học – Đại Học Thái Nguyên
113 DVH Đại Học Văn Hiến
114 DVL Đại Học Dân Lập Văn Lang
115 DVP Đại Học Trưng Vương
116 DYD Đại Học Yersin Đà Lạt
117 HBU Đại Học Hòa Bình
118 HDT Đại Học Hồng Đức
119 HVN Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
120 HVQ Học Viện Quản Lý Giáo Dục
121 KTD Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng
122 MDA Đại Học Mỏ Địa Chất
123 MTU Đại Học Xây Dựng Miền Tây
124 NTT Đại Học Nguyễn Tất Thành
125 SDU Đại học Sao Đỏ
126 SKV Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh
127 TDV Đại Học Vinh
128 TLS Đại Học Thủy Lợi ( Cơ sở 2 )
129 TTN Đại Học Tây Nguyên
130 TTU ĐH Tân Tạo
131 VTT Đại Học Võ Trường Toản
132 VUI Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
133 SPS Đại Học Sư Phạm TPHCM
134 NHF Đại Học Hà Nội
135 QHF Đại Học Ngoại Ngữ
136 DTF Khoa Ngoại Ngữ – Đại Học Thái Nguyên
137 NQH  Học Viện Khoa Học Quân Sự- Hệ Quân Sự
138 DCN Đại Học Công nGhiệp Hà Nội
139 DNH Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ Dân sự
140 QHQ Khoa Quốc Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội
141 HLU Đại Học Hạ Long
142 TDM Đại Học Thủ Dầu Một
143 DHP Đại Học Dân Lập Hải Phòng
144 HHT Đại Học Hà Tĩnh
145 DPC Đại Học Phan Châu Chinh
146 TDD Đại Học Thành Đô
147 DSG Đại Học Công Nghệ Sài Gòn

 Dưới đây là top 5 trường có điểm chuẩn đại học khối D cao nhất năm 2016. Điểm số trong thống kê là điểm đã bao gồm môn tiếng Anh nhân hệ số 2.

Trong top 5 trường có điểm cao nhất vẫn là những cái tên hot nhất như: Ngoại thương, Ngoại giao, Hà Nội…Cụ thể như sau:

Trong danh sách các trường khối D trên cả nước tuyển sinh các ngành khối D ở trên top 5 trường có điểm cao nhất vẫn là những tên hot như: Ngoại thương, Ngoại giao, Hà Nội… trong kỳ thi THPT Quốc gia 2017 xét tuyển ĐH khối D.

Theo đánh giá của các chuyên gia, đề thi THPT Quốc gia 2017 các môn khối D năm nay khá dễ, phù hợp với các em học sinh chỉ có nhu cầu thi tốt nghiệp. Bên cạnh đó vẫn có những câu khó để phân loại thí sinh muốn xét tuyển vào Đại học – Cao đẳng.

Đề bám sát sách giáo khoa và không mấy xa lạ với các em học sinh khi các vấn đề, nội dung câu hỏi đều rất quen thuộc như vấn đề về trẻ em, trái đất, văn hóa… Đối với những em xác định thi khối D thì điểm 8 sẽ rất nhiều, còn những em lực học ngoại ngữ trung bình – khá thì giành được 5 – 7 điểm là không quá khó.

Khối D có những ngành gì ? Các ngành khối D đang hot

Các ngành khối D đang thật sự thu hút với thí sinh khi việc Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đưa ra quyết định thay đổi phương thức xét tuyển mới. Các trường Đại Học khối D nay tuyển sinh thêm cả các ngành khối C, và tuyển sinh cả một số ngành khối A

Tên Ngành Mã Ngành Tên Ngành Mã Ngành
Sư phạm Tiếng Trung Quốc 52140234 Công nghệ kỹ thuật hoá học (Hệ đại học) D510401
Kinh tế. Kinh tế quốc tế. Luật NTH01 Công nghệ Kỹ thuật môi trường (Hệ đại học) D510406
Kinh doanh quốc tế 52340120 Ngành Kinh tế vận tải D840104
Sư phạm Ngữ văn 52140217 Ngành Kinh tế xây dựng D580301
Ngôn ngữ trung NTH06 Điều khiển tàu biển D840106101
Đông phương học 52220213 D310206
Ngôn ngữ Trung Quốc 52220204 D520122
Xã hội học 52310301 D520402
Công tác xã hội 52760101 D520103(02)
Ngôn ngữ Anh 52220201 D110102
Nhóm Ngành khoa học xã hội và nhân văn XN01 D140211
Ngôn ngữ Nhật D2220209 D480299
 Ngôn ngữ Nhật  52220209 D520212
Ngôn ngữ Trung Quốc (CN Trung – Anh) 52220204D D340405
Hệ thống thông tin quản lý 52340405 D480102
Kế toán. phân tích và kiểm toán* 52340399 D510203
Trung Quốc học 52220215 D860202
Quản trị văn phòng 52340406 D340115
Quản trị khách sạn 52340107 D510104
Công nghệ kỹ thuật điện tử. truyền thông 52510302 D380101
Quản trị kinh doanh 52340101 H402
Việt Nam học 52220113 D220113
Quản lý đất đai 52850103 D480103
Quản lý tài nguyên và môi trường 52850101 C140202
Kỹ thuật công trình xây dựng 52580201 D340202
Công nghệ kỹ thuật điện. điện tử 52510301 D220217
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 52510203 D140209
Thiết kế công nghiệp 52210402 C140216B
Công nghệ thông tin 52480201 D520114
Kế toán 52340301 D510302

 

  1.     Khối ngoại ngữ: Các thứ tiếng (Anh, Trung, Nhật, Pháp, song ngữ, Nga, Đức, Hàn, Thái, Bồ Đào Nha, Ý…).

Một số trường tuyển sinh nhóm ngành này là: ĐH Quốc gia, ĐH ngoại ngữ, ĐH Hà Nội, Kinh tế quốc dân, Thương mại, Ngoại thương…

  1.     Khối Sư phạm:

Đây là khối ngành có nhiều trường tuyển sinh và được tuyển sinh trên nhiều khối nhất, không chỉ tuyển sinh ở nhóm các ngành khối D mà ngành sư phạm còn được tuyển sinh cả trên nhóm các ngành khối B, các ngành khối A nữa. Tạo thêm cho các bạn thí sinh rất nhiều cơ hội lựa chọn khối thi phù hợp.

Một số các ngành khối D ngành sư phạm:

Sư phạm tiếng Anh(D1);

Sư phạm tiếng Trung(D1, D4),

Đức(D1, D5),

Nga(D1, D2), Nhật D1, D6…;

Sư phạm Văn/Sử (ĐH quốc gia Hà Nội, ĐH sư phạm Hà Nội),

Giáo dục tiểu học(A, A1, C, D1),

Tâm lí (B, C, D1)…

  1. Khối Công nghệ thông tin: Phần mềm, Tin học…
  2. Khối Kinh tế – Tài chính – Quản trị kinh doanh: Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính – ngân hàng, Kinh tế, Quản trị nhân lực/du lịch, Thương mại, Kinh doanh quốc tế, Bảo hiểm… Những nhóm ngành này có rất nhiều trường tuyển sinh như Thương mại, Kinh tế Quốc dân, ĐH Hà Nội, Bưu chính viễn thông, Mở, HV Ngân hàng, ĐH Quốc gia, Ngoại giao, Ngoại thương, ĐH Huế, Đà Nẵng…
  1. Khối Khoa học Xã hội và nhân văn: Báo chí, Luật, Văn học, Lịch sử, Địa lý, Xã hội học, quan hệ quốc tế, Ngôn ngữ học, Du lịch, Truyền thông… Một số trường tuyển sinh nhóm ngành này là: HV báo chí và tuyên truyền, ĐH khoa học xã hội & nhân văn, ĐH Vinh, ĐH Luật, Công đoàn….

 

Có thể nói khối D là khối thi có số lượng thí sinh dự thi và đăng ký xét tuyển hàng năm khá là cao trong tất cả các khối. Hầu hết, các trường có điểm chuẩn đại học các ngành khối D cao nhất thường thuộc về các trường đào tạo Ngoại ngữ, Kinh tế, Luật hay An ninh, Cảnh sát…Khối D là tổ hợp xét tuyển gồm 3 môn: Toán, Văn, Ngoại ngữ. Năm nay, trong cơn “mưa” gần 6.000 lượt điểm 10, môn Ngoại ngữ cũng đóng góp 1.018 lượt điểm 10, môn Toán và môn Văn lần lượt là 278 và 01.

Vì vậy các bạn phải trang bị cho mình một phương pháp học đúng đắn để có thể đỗ Đại học các ngành khối D vì dự kiến điểm chuẩn năm tới các ngành khối D sẽ cao hơn năm nay, tỉ lệ chọi các ngành khối D cũng sẽ tăng lên vì nhu cầu và độ hot của các ngành khối D đang tăng cao.

Với những thông tin mình cung cấp chi tiết phía trên các bạn đừng rụt rè mà hãy chọn lựa một trong số các ngành khối D cho mình sao cho phù hợp với nguyện vọng, trong tương lai vấn đề về việc làm và tiền lương với các ngành khối D là không đáng lo ngại. Bây giờ thì chắc bạn đã biết khối D phải thi những môn gì, có các ngành khối D nào, các ngành khối D đang hot hiện nay và trường đại học nào đào tạo khối D, top các trường Đại Học có điểm chuẩn cao nhất tuyển sinh các ngành khối D rồi phải không và bạn cũng biết khối D ra trường sẽ làm gì rồi chứ.

Chúc bạn có những định hướng đúng đắn cho bản thân mình

Bạn thích bài viết này ?