Các Khối Thi Đại Học Và Mã Tổ Hợp Môn Mới Nhất

DANH MỤC CÁC  MÃ TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
– Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về các khối thi Đại Học mới nhất do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành sau đây chúng tôi xin liệt kê danh sách các tổ hợp khối thi Đại Học và các môn thi tương ứng.
-Vấn đề về các khối thi Đại học luôn là chủ đề nóng, nhằm giúp ích và hỗ trợ cho các bạn học sinh cùng các sỹ tử hiểu rõ hơn về các khối ngành, nay chuyên trang thông tin tuyển sinh toàn quốc sẽ cung cấp cho các bạn một danh mục đầy đủ về các khối thi đại học cùng tổ hợp các môn thi Đại Học. Để biết rõ hơn về từng tổ hợp thi Đại Học  các bạn hãy click vào bài đi theo của từng tổ hợp thi Đại Học .
– Trước tiên chúng ta đề cập tới nội dung khối thi đại học là khối A:
Tổ hợp thi khối a là tập hợp danh sách các khối từ A00 đến A18 mỗi tổ hợp là có các môn học chủ đạo là khác nhau trong đó môn toán là môn thi bắt buộc cho khối thi đại học này. Tiếp theo tuỳ vào các khối thi từ A00 Đến A04 là các sỹ tử phải thi môn bắt buộc tiếp theo là môn Vật lý và một môn tự chọn trong đó có các môn như, Hoá học, Tiếng Anh, Sinh Học, Lịch Sử, Địa Lý.  Tuỳ vào khối A gồm những ngành nào ? và các trường đại học tuyển sinh khối A mà thí sinh lựa chọn các khối thi phù hợp cho mình.
A00 Toán, Vật lí, Hóa học
A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
A02 Toán, Vật lí, Sinh học
A03 Toán, Vật lí, Lịch sử
A04 Toán, Vật lí, Địa lí
A05 Toán, Hóa học, Lịch sử
A06 Toán, Hóa học, Địa lí
A07 Toán, Lịch sử, Địa lí
A08 Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân
A09 Toán, Địa lý, Giáo dục công dân
A10 Toán, Lý, Giáo dục công dân
A11 Toán, Hóa, Giáo dục công dân
A12 Toán, Khoa học tự nhiên, KH xã hội
A14 Toán, Khoa học tự nhiên, Địa lí
A15 Toán, KH tự nhiên, Giáo dục công dân
A16 Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn
A17 Toán, Vật lý, Khoa học xã hội
A18 Toán, Hoá học, Khoa học xã hội
– Các tổ hợp môn tiếp theo từ A05 đến A18 các sỹ tử bắt buộc thi môn toán là chủ đạo còn lại là tuỳ vào việc lựa chọn mỗi khối thi thí sinh sẽ lựa chọn cho mình thi các môn vật lý, Hoá học, lịch sử, địa lý, giáo dục công dân, ngữ văn, hoặc các môn khoa học xã hội.
Tiếp theo là danh mục các khối thi Đại Học Khối B.
khối thi đại học khối B các sỹ tử phải vượt qua 2 môn chính là toán học và sinh học, còn lại tuỳ thuộc vào các khối thi lựa chọn khi thí sinh đăng ký thi đại học khối b gồm những ngành nào cho thí sinh lựa chọn và đăng ký xét tuyển và các trường đại học, các trường cao đẳng tuyển sinh khối B mà các thí sinh có thể lựa chọn cho mình các môn như, hoá học, lịch sử , địa lý, ngữ văn, tiếng anh, giáo dục công dân và khoa học xã hội,
B00 Toán, Hóa học, Sinh học
B01 Toán, Sinh học, Lịch sử
B02 Toán, Sinh học, Địa lí
B03 Toán, Sinh học, Ngữ văn
B04 Toán, Sinh học, Giáo dục công dân
B05 Toán, Sinh học, Khoa học xã hội
B08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh

– Đề Cập Tới khối thi đại học khối C một trong những khối có vẻ có nhiều sỹ tử lựa chọn cho mình.

khối thi đại học khối c các sỹ tử sẽ thi chủ đạo môn chính môn bắt buộc là môn ngữ văn tuỳ các trường đại học khối c mà các thí sinh có thể lựa chọn thêm các môn toán, lịch sử, địa lý, hoá học, sinh học, giáo dục công dân, và môn xã hội.

C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
C01 Ngữ văn, Toán, Vật lí
C02 Ngữ văn, Toán, Hóa học
C03 Ngữ văn, Toán, Lịch sử
C04 Ngữ văn, Toán, Địa lí
C05 Ngữ văn, Vật lí, Hóa học
C06 Ngữ văn, Vật lí, Sinh học
C07 Ngữ văn, Vật lí, Lịch sử
C08 Ngữ văn, Hóa học, Sinh học
C09 Ngữ văn, Vật lí, Địa lí
C10 Ngữ văn, Hóa học, Lịch sử
C12 Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử
C13 Ngữ văn, Sinh học, Địa lí
C14 Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
C15 Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội
C16 Ngữ văn, Vật lí, Giáo dục công dân
C17 Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục công dân
C19 Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
C20 Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân

– Khối thi đại học tiếp theo là khối D

Dường như khối D là khối thi có nhiều tổ hợp môn thi nhất, chúng ta có các khối thi từ khối D01 tới khối D99. Cũng tuỳ thuộc các trường đại học tuyển sinh khối D và khối D gồm những ngành nào mà thí sinh lựa chọn cho mình khối thi phù hợp, cần chọn ngành trước khi chọn khối thi. Từ khối D1 tới D6 thí sinh sẽ bắt buộc thi 2 môn toán học và ngữ văn, còn lại là các bộ môn, Tiếng anh, Tiếng nga, tiếng pháp, Tiếng Trung, Tiếng Đức, tiếng Nhật.

D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
D02 Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga
D03 Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp
D04 Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
D05 Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức
D06 Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật
D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh
D08 Toán, Sinh học, Tiếng Anh
D09 Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
D10 Toán, Địa lí, Tiếng Anh
D11 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
D12 Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
D13 Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh
D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
D15 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
D16 Toán, Địa lí, Tiếng Đức
D17 Toán, Địa lí, Tiếng Nga
D18 Toán, Địa lí, Tiếng Nhật
D19 Toán, Địa lí, Tiếng Pháp
D20 Toán, Địa lí, Tiếng Trung
D21 Toán, Hóa học, Tiếng Đức
D22 Toán, Hóa học, Tiếng Nga
D23 Toán, Hóa học, Tiếng Nhật
D24 Toán, Hóa học, Tiếng Pháp
D25 Toán, Hóa học, Tiếng Trung
D26 Toán, Vật lí, Tiếng Đức
D27 Toán, Vật lí, Tiếng Nga
D28 Toán, Vật lí, Tiếng Nhật
D29 Toán, Vật lí, Tiếng Pháp
D30 Toán, Vật lí, Tiếng Trung
D31 Toán, Sinh học, Tiếng Đức
D32 Toán, Sinh học, Tiếng Nga
D33 Toán, Sinh học, Tiếng Nhật
D34 Toán, Sinh học, Tiếng Pháp
D35 Toán, Sinh học, Tiếng Trung
D41 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức
D42 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga
D43 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật
D44 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp
D45 Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung
D52 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga
D54 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp
D55 Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung
D61 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức
D62 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga
D63 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật
D64 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp
D65 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung
D66 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
D68 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga
D69 Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật
D70 Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
D72 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
D73 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức
D74 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga
D75 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật
D76 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp
D77 Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung
D78 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh
D79 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức
D80 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga
D81 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật
D82 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp
D83 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung
D84 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
D85 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức
D86 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga
D87 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp
D88 Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật
D90 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
D91 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp
D92 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức
D93 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga
D94 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật
D95 Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung
D96 Toán, Khoa học xã hội, Anh
D97 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp
D98 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức
D99 Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga

Danh sách 8 khối thi đại học khối H

H00 Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2
H01 Toán, Ngữ văn, Vẽ
H02 Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu
H03 Toán, Khoa học tự nhiên, Vẽ Năng khiếu
H04 Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu
H05 Ngữ văn, Khoa học xã hội, Vẽ Năng khiếu
H06 Ngữ văn, Tiếng Anh,Vẽ mỹ thuật
H07 Toán, Hình họa, Trang trí
H08 Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật

Khối M gồm 25 tổ hợp thi bao gồm từ M đến M25 tập trung chủ yếu vào các khối thi năng khiếu, ca múa, nhạc hoạ, quay phim, báo chí.

M00 Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát
M01 Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu
M02 Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
M03 Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2
M04 Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát – Múa
M09 Toán, NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm), NK Mầm non 2 (Hát)
M10 Toán, Tiếng Anh, NK1
M11 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh
M13 Toán, Sinh học, Năng khiếu
M14 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán
M15 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh
M16 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Vật lý
M17 Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Lịch sử
M18 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Toán
M19 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Tiếng Anh
M20 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Vật lý
M21 Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Lịch sử
M22 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Toán
M23 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Tiếng Anh
M24 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Vật lý
M25 Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Lịch sử

Khối N gồm những danh sách tổ hợp thi các môn sau:

N00 Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2
N01 Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật
N02 Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ
N03 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
N04 Ngữ Văn, Năng khiếu thuyết trình, Năng khiếu
N05 Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu
N06 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
N07 Ngữ văn, Ghi âm- xướng âm, chuyên môn
N08 Ngữ văn , Hòa thanh, Phát triển chủ đề và phổ thơ
N09 Ngữ văn, Hòa thanh, Bốc thăm đề- chỉ huy tại chỗ

Khối R sẽ có tổ hợp 5n môn từ R đến R5

R00 Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu báo chí
R01 Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật
R02 Ngữ văn, Toán, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật
R03 Ngữ văn, tiếng Anh, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật
R04 Ngữ văn, Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật, Năng khiếu Kiến thức văn hóa – xã hội – nghệ thuật
R05 Ngữ văn, tiếng Anh, Năng khiếu kiến thức truyền thông

Khối S

S00 Ngữ văn, Năng khiếu SKĐA 1, Năng khiếu SKĐA 2
S01 Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

Khối T

T00 Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT
T01 Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT
T02 Ngữ văn, Sinh, Năng khiếu TDTT
T03 Ngữ văn, Địa, Năng khiếu TDTT
T04 Toán, Lý, Năng khiếu TDTT
T05 Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng kiếu

Khối V

V00 Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuật
V01 Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật
V02 VẼ MT, Toán, Tiếng Anh
V03 VẼ MT, Toán, Hóa
V05 Ngữ văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuật
V06 Toán, Địa lí, Vẽ mỹ thuật
V07 Toán, tiếng Đức, Vẽ mỹ thuật
V08 Toán, tiếng Nga, Vẽ mỹ thuật
V09 Toán, tiếng Nhật, Vẽ mỹ thuật
V10 Toán, tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật
V11 Toán, tiếng Trung, Vẽ mỹ thuật

Khối K thi những môn sau, chỉ có duy nhất 1 khối bao gồm các môn Toán, Tiếng ANh, và Tin học

K01 Toán, Tiếng Anh, Tin học

Đổi mới phương thức đào tạo toàn diện giáo dục và phổ cập giáo dục đang là hướng đi và là mục tiêu mới của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.Trong phương thức đổi mới này Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã ra quyết định thay thế 10 tổ hợp khối thi Đại Học, Cao Đẳng bằng 197 tổ hợp các khối thi Đại Học.

Ngoài 10 tổ hợp khối thi Đại Học truyền thống Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành thêm 187 tổ hợp khối  thi Đại Học nhằm tạo điều kiện cho các em học sinh.

Ngoài việc ban hành thêm các tổ hợp thi Đại Học mới Bộ Giáo Dục và Đào Tạo còn gộp hai kì thi Đại Học, Cao Đẳng và trung cấp của kì thi THPT Quốc Gia làm một nhằm giảm tải lượng thí sinh đổ dồn về các tỉnh thành phố dự thi gây tốn kém, ùn tắc.

Nhưng điều này lại gây ra rất nhiều hoang mang cho các bạn thí sinh, do các bạn không biết  các khối thi Đại Học  kia là những tổ hợp nào và tổ hợp đó gồm những môn gì.

Trên đây là danh sách tất cả các khối thi đại học mới nhất, chính xác nhất mà chúng thu thập. Mỗi tổ hợp thi Đại Học Đều có các ưu nhược điểm riêng tùy từng tiêu chí của từng người mà hãy chọn cho mình một tổ hợp thi Đại Học trong danh sách các tổ hợp thi Đại Học trên. Mỗi tổ hợp thi Đại Học lại có khối lượng điểm chuẩn riêng, có trường lấy cao trường lấy thấp, nhưng để đỗ Đại Học thì các bạn phải trang bị cho mình một phương pháp học tập tốt nhất để có thể dành được điểm cao mới có cơ hội trúng tuyển.

Bạn thích bài viết này ?

Để lại bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo

Ôn thi trực tuyến

black cartoon arrow
DMCA.com Protection Status